Chào mừng quý vị đến với website của Lê Quang Long
Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành
viên, vì vậy chưa thể tải được các tài liệu của
Thư viện về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Chương III: Tiết 95-97 Số học 6

- 0 / 0
Nguồn:
Người gửi: Lê Quang Long (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:30' 05-04-2012
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 23
Người gửi: Lê Quang Long (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:30' 05-04-2012
Dung lượng: 384.0 KB
Số lượt tải: 23
Số lượt thích:
0 người
Ngày soạn: 25 / 3 / 2012
Tiết 95:
Bài dạy: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Kiến thức: Hs được củng cố và khắc sâu các phép tính về phép cộng, trừ nhân chia phân số.
Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả nhanh chóng mà không thực hiện phép tính.
Thái độ: Có óc quan sát và ý thức cân nhắc, lựa chọn các phương pháp hợp lí để giải toán.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên
Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ.
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm.
Kiến thức liên quan: Các phép tính về phân số
2. Chuẩn bị của học sinh:
Học ôn: Các phép tính về phân số
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng: Lớp:
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Hs1: Chữa bài tập 111 SGK.
Hs2: Tính :
Đáp án: Hs1: Số nghịch đảo của các số lần lượt là :
Hs2:
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục luyện tập các phép tính vế phân số và số thập phân.
Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
35
ph
Hoạt động 1:
- Gv treo bảng phụ ghi đề bài 112 SGK
- Yêu cầu Hs kiểm tra các phép cộng và sử dụng kết quả điền vào các ô trống
- Gv cho cả lớp thảo luận theo nhóm tìm ra kết quả mà không phải tính toán gì cả.
GV ghi đề bài 113 SGK lên bảng phụ.
Hãy kiểm tra các phép nhân sau đây rồi sử dụng các kết quả của các phép nhân này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:
39.47 = 1833
15,6.7,02 = 109,512
1833.3,1 = 5682,3
109,512 .5,2 = 569,4624
GV ghi bài tập 114 lên bảng
Bài tập này gồm những phép tính nào ??
Cách giải bài tập này ?
Hướng dẫn bài 119:
Biết
Vậy :
Từ đó hãy suy ra cách giải bài tập đã cho ?
Hoạt động 1:
Hs: thảo luận nhóm
(36,05 + 2678,2) + 126 = 36,05 + (2678,2 + 126) = 36,05 + 2804,2 = 2840,25
(126 + 36,05) + 13,214 = 126 + (36,05 + 13,214) = 126 + 49,264 = 175,264
(678,27 + 14,02) + 2819,1
= (678,27 + 2819,1) + 14,02
= 3497,37 +14,02 = 3511,39
3497,37 – 678,27 = 2819,1
HS theo dõi kết quả các phép tính trên bảng và kiểm tra kết quả
HS tính :
a) (3,1.47) .39 =5682,3
b) (15,6.5,2) .7,02 = 569,4624
c) 5682,3 : (3,1.47) = 39
HS chép bài tập vào vở .
BT này gồm nhiều phép tính tổng hợp .
Đổi số thập phân và hỗn số ra phân số .
HS :
Bài tập 112/49
(36,05 + 2678,2) + 126
=
(126 + 36,05) + 13,214
=
(678,27 + 14,02) + 2819,1
=
349,37 - 678,27
=
Bài tập 113/49
(3,1.47) .39 =
(15,6.5,2) .7,02 =
5682,3 : (3,1 . 47 ) =
Bài tập 114/49:
Nâng cao : (Bài 119 SBT)
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Khi thực hiện phép tính cần đọc kỹ đề bài và tìm cách giải phù hợp.
- Xem lại
Tiết 95:
Bài dạy: LUYỆN TẬP
I. Mục tiêu:
Kiến thức: Hs được củng cố và khắc sâu các phép tính về phép cộng, trừ nhân chia phân số.
Kĩ năng: Có kỹ năng vận dụng linh hoạt các kiến thức và tính chất của các phép tính để tìm được kết quả nhanh chóng mà không thực hiện phép tính.
Thái độ: Có óc quan sát và ý thức cân nhắc, lựa chọn các phương pháp hợp lí để giải toán.
II. Chuẩn bị:
1. Chuẩn bị của giáo viên
Đồ dùng dạy học: Thước thẳng, bảng phụ.
Phương án tổ chức dạy học: Nêu vấn đề – học tập nhóm.
Kiến thức liên quan: Các phép tính về phân số
2. Chuẩn bị của học sinh:
Học ôn: Các phép tính về phân số
III. Hoạt động dạy học:
1. Ổn định tình hình lớp: (1ph)
Học sinh vắng: Lớp:
Chuẩn bị kiểm tra bài cũ:
2. Kiểm tra bài cũ: (7ph)
Hs1: Chữa bài tập 111 SGK.
Hs2: Tính :
Đáp án: Hs1: Số nghịch đảo của các số lần lượt là :
Hs2:
3. Bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta tiếp tục luyện tập các phép tính vế phân số và số thập phân.
Tiến trình bài dạy:
Tg
Hoạt động của giáo viên
Hoạt động của học sinh
Nội dung
35
ph
Hoạt động 1:
- Gv treo bảng phụ ghi đề bài 112 SGK
- Yêu cầu Hs kiểm tra các phép cộng và sử dụng kết quả điền vào các ô trống
- Gv cho cả lớp thảo luận theo nhóm tìm ra kết quả mà không phải tính toán gì cả.
GV ghi đề bài 113 SGK lên bảng phụ.
Hãy kiểm tra các phép nhân sau đây rồi sử dụng các kết quả của các phép nhân này để điền số thích hợp vào ô trống mà không cần tính toán:
39.47 = 1833
15,6.7,02 = 109,512
1833.3,1 = 5682,3
109,512 .5,2 = 569,4624
GV ghi bài tập 114 lên bảng
Bài tập này gồm những phép tính nào ??
Cách giải bài tập này ?
Hướng dẫn bài 119:
Biết
Vậy :
Từ đó hãy suy ra cách giải bài tập đã cho ?
Hoạt động 1:
Hs: thảo luận nhóm
(36,05 + 2678,2) + 126 = 36,05 + (2678,2 + 126) = 36,05 + 2804,2 = 2840,25
(126 + 36,05) + 13,214 = 126 + (36,05 + 13,214) = 126 + 49,264 = 175,264
(678,27 + 14,02) + 2819,1
= (678,27 + 2819,1) + 14,02
= 3497,37 +14,02 = 3511,39
3497,37 – 678,27 = 2819,1
HS theo dõi kết quả các phép tính trên bảng và kiểm tra kết quả
HS tính :
a) (3,1.47) .39 =5682,3
b) (15,6.5,2) .7,02 = 569,4624
c) 5682,3 : (3,1.47) = 39
HS chép bài tập vào vở .
BT này gồm nhiều phép tính tổng hợp .
Đổi số thập phân và hỗn số ra phân số .
HS :
Bài tập 112/49
(36,05 + 2678,2) + 126
=
(126 + 36,05) + 13,214
=
(678,27 + 14,02) + 2819,1
=
349,37 - 678,27
=
Bài tập 113/49
(3,1.47) .39 =
(15,6.5,2) .7,02 =
5682,3 : (3,1 . 47 ) =
Bài tập 114/49:
Nâng cao : (Bài 119 SBT)
4. Dặn dò học sinh chuẩn bị cho tiết học tiếp theo:
- Khi thực hiện phép tính cần đọc kỹ đề bài và tìm cách giải phù hợp.
- Xem lại
 






Các ý kiến mới nhất